Saturday, 10 September 2016

Tam tu kinh tieng Anh/ luc bat/ Ngo xem co vui khong ne!

Cứ để mây bay!


1. Ai mà công phu ghê gớm nhỉ! Làm đến 3000 từ tiếng anh thành vè 6/8
2. Hôm nay sắp Thu rồi, bên Ngo mùa xuan nhỉ! Mây trời đẹp quá ! Chụp để iso 200, blend 7, toc do 2000
3. Ngo van khoe? Relax thuờng thường nhé. Bay gio là 5 gio chieu thu bay ben nay. Ngo chac la ngu roi.
DN




Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don"t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng...mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence...

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo

Rich là giàu có , còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó , còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì , cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn , sớm là soon

Hospital bệnh viẹn , school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai

Chess là cờ tướng , đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police , lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố , local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá , chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn , little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời , chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit , enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh , about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển , rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy... làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD...! Ối! Trời ơi

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên

BECAUSE là bỡi ... cho nên , DUMP đần

VIETNAMESE , người nước Nam

NEED TO KNOW... biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi

PLEASE DON"T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua

TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

Friday, 9 September 2016

Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

Pha luông, Mộc Châu

Hello Ngo,



Ngày nào cũng thích mít ngon,
Ngày nào cũng nhớ thần đèn dễ thương!



DN



Life is a story, make yours the best seller.

Cuộc sống là một cuốn truyện, hãy làm sao cho cuốn của bạn bán chạy nhất.


When life changes to be harder, change yourself to be stronger.

Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.


In three words I can sum up I’ve learned in life: it goes on.

Bằng 3 từ tôi có thể tóm tắt những gì tôi học được về cuộc sống: nó tiếp tục.


You’re given this life because you’re strong enough to live it.

Bạn được ban cho cuộc sống này vì bạn đủ mạnh mẽ để sống nó.


Life is trying things to see if they work.

Cuộc sống là thử làm mọi việc để xem nó có cho kết quả không.


Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

Cuộc sống không phải là chờ đợi cơn bão qua đi. Nó là việc học cách khiêu vũ ngay cả trong mưa.


You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương mới của cuộc đời nếu bạn cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.


Life has no remote. Get up and change it yourself.

Cuộc sống không có điều khiển từ xa. Hãy tự đứng dậy và thay đổi nó.


One of the simplest way to stay happy is to let go all of the things that make you sad.

Cách đơn giản nhất để luôn hạnh phúc là bỏ qua tất cả những thứ làm bạn buồn.


The happiness of your life depends on the quality of your thoughts.

Hạnh phúc trong cuộc sống của bạn phụ thuộc vào chất lượng những suy nghĩ của bạn.


Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn cho bạn một cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.


Learn form yesterday. Live for today. Hope for tomorrow.

Học từ hôm qua. Sống cho hôm nay. Hi vọng cho ngày mai.


If you sleep on life, all you will have are dreams.

Nếu bạn ngủ quên trong cuộc sống, tất cả những gì bạn có là những giấc mơ.


Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

--

muaraomuaha suu tam

Are you ok, do you ok?


"DO YOU OK?" thay vì "ARE YOU OK?"


Robis :

Vì To be dùng chỉ trạnh thái ví dụ: You are OK. Nên câu hỏi ta chuyển Are lên đầu câu thành: "Are you OK?".


Không dùng "Do you OK" vì động từ To do dùng trong 2 trường hợp:


Với nghĩa cụ thể của nó là làm cái gì đó.


Dùng nó làm trợ động từ khi chuyển câu kể có động từ chỉ hành động ... sang thành câu hỏi, ví dụ cụ thể: I read a book (Tôi đọc sách), khi ta muốn chuyển thành câu hỏi thì sẽ là "Do you read a book?". Do lúc này là trợ động từ để cấu tạo câu hỏi mà thôi.

Hoc tieng anh thong minh :)



Suy nghĩ về cách tự học tiếng anh tại nhà có hiệu quả


1. Cách học tự nhiên

Xem, nghe, đọc tiếng Anh ở bất kỳ đâu, vào bất cứ thời gian nào bạn rảnh rỗi. Bạn có thể xem phim, hoạt hình, TV shows hay những kênh tin tức như BBC hay Sky news. Bất cứ thứ gì bạn cảm thấy hứng thú.

2. Đam mê

Chính niềm đam mê của bạn sẽ làm cho qua trình tự học tiếng Anh của bạn trở nên tự nhiên và dễ dàng nhất có thể.

Ngay từ khi còn bé, mình đã thích xem các chương trình TV bằng tiếng Anh mặc dù chưa thực sự hiểu những gì mình nghe thấy.
Nhưng bản thân việc nghe thường xuyên, liên tục tiếng Anh từ người bản ngữ sẽ luyện phản xạ nghe cực kỳ tốt.

Hơn thế nữa, thay vì đọc phụ đề, mình luôn luôn đọc subtitles và đoán nghĩa của một số từ mới. Điều này không chỉ giúp mình tích lũy được vốn từ kha khá mà còn hình thành cho mình kỹ năng đoán nghĩa của từ tùy vào ngữ cảnh mà sau này có tác dụng vô cùng lớn trong quá trình mình ôn thi đại học cũng như ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEIC, IELTS, TOFEL… đấy!

Nói là tự học tiếng Anh kiểu vô não nhưng chẳng vô não tẹo nào đâu nhé!



3. Du học

Nếu nhà bạn cực kỳ cực kỳ giảu, hoặc bạn học cực kỳ giỏi, hãy chọn đi du học hoặc đến sinh sống tại một quốc gia có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Đây có lẽ là phương pháp tự học tiếng Anh mà ai-cũng-biết-hiệu-quả-khủng-khiếp như thế nào đấy! Còn gì tuyệt vời hơn khi bạn được trực tiếp trải nghiệm, “expose” với ngôn ngữ Anh, văn hóa Anh 24/7. Hơn thế nữa, chọn du học hay sống tại nước ngoài, bạn hoàn toàn phải chấp nhận chiến đấu với nó, bởi giờ đây, nó không chỉ còn là yêu cầu, mà đã trở thành nhiệm vụ sống còn giúp bạn có thể học tập và hòa nhập tại “xứ người”.



--

(suu tam y hay)

                                                    a song/ jang mi/ cà mau, VN/ video

Wednesday, 7 September 2016

1.
Tieng duc len va vuot tieng anh roi.
Tieng duc 62%
Tieng anh 60%

Vui qua.
Gan 3 tuan bo cong miet mai vua hoc vua sinh hoat..


Tuesday, 6 September 2016

Cái quạt máy kêu bên cửa sổ
Khen anh miệt mài đêm qua làm bài tập
Tiếng anh và cả tiếng Đức
Trong trò chơi ngoại ngữ

Vào blog
An ủi khi có mùi thơm của cỏ
Cố nhân tri kỷ bao nhiêu người

ĐN

Sunday, 4 September 2016

Chu nhat, thang 9- 2016





Hom nay tiep tuc cham chi
Hoc dich Anh- Duc, Duc-Anh..
Khi lam bai tap, hoc duoc nhieu
Tu nhung van de trong do.

Khá vui!

Nang muc do trong game ngon ngu duoc kha.
Cap do Duc len tu 2 len 9, thong thao tu 2 len 55%.
Anh duoc cap do 14, thong thao 60%. Vi da choi lau.
Phan tro choi tieng Duc, van co the len..
It nhat phai vuot qua phan tieng Anh.


Saturday, 3 September 2016

Tim hieu dong tu May, van nghi ve Mit :)


Động từ "may"



Giới thiệu:

Nhân làm 1 bài tập, gặp chữ may, nên tìm tài liệu để đọc. Ngay xua, khi hoc tieng anh o trung hoc, toi rat thich dung cac modal verb. Bay gio doc lai, moi thay minh quen da nhieu va o day co vai giang nghia dang de doc.
Trong viec hoc on va hoc tieng anh, viec biet cach dung chinh xac cac modal verb la nen lam.

1* Tên gọi : Dong tu khuyet thieu/ Modal verbs
2* Dac tinh cua Modal verb la:

a. Làm tro dong tu
b. khong co TO khi co dong tu theo sau.
They can speak French and English.

c. khong co them S o ngoi thu ba so it thi hien tai 
He can use our phone.
d. chi co 2 thi: hien tai va quá khứ đơn 
She can cook meals./ hien tai
She could cook meals when she was twelve./ qua khu don

e. Cac modalverb:

I/ can-could
II/ may- might
II/ must
IV/ shall-should
V/ will-would
VI/ ought to,  dare, need
VII/ used to

Sau day la mot bai trich tu link (1) o duoi:

I/ MODAL VERBS CAN - COULD



Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)


Ngoài những đặc tính như trợ động từ, động từ khuyết thiếu còn có thêm một số đặc tính riêng như sau:


1. Không có TO ở nguyên mẫu và không có TO khi có động từ theo sau.


They can speak French and English.


2. Không có S ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại.


He can use our phone.


3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.


She can cook meals.


She could cook meals when she was twelve.


Trong những trường hợp khác ta sử dụng những động từ tương đương.



a/ Động từ khuyết thiếu CAN


CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương be able to. CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng.


1. CAN và COULD có nghĩa là "có thể", diễn tả một khả năng (ability).


Can you swim?


She could ride a bicycle when she was five years old.


2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition).


In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.


3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible...?’


Can it be true?


It surely can’t be four o’clock already!


4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility).


He can’t have missed the way. I explained the route carefully.


5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương

đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).


Listen! I think I can hear the sound of the sea.


(không dùng I am hearing)



b/ COULD


1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN.


She could swim when she was five.


2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.


If you tried, you could do that work.


3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN.


Can you change a 20-dollar note for me, please?


Could you tell me the right time, please?


4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.


His story could be true, but I hardly think it is.


I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow.



5. COULD - WAS/WERE ABLE TO


a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.


He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.


The door was locked, and I couldn’t open it.


b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.


I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.


II/ MODAL VERBS MAY - MIGHT



1. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission).



May I take this book? - Yes, you may.



She asked if she might go to the party.



2. MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra.



It may rain.



He admitted that the news might be true.



3. Dùng trong câu cảm thán MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc.



May all your dreams come true!



Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái cách (Subjunctive).



4. MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).



I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.



He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction.



5. MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession).



He may be poor, but he is honest. (Though he is poor...)



Try as he may, he will not pass the examination. (Though he tries hard...)



Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard...)



6. MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT.



She was studying so that she might read English books.



7. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).



You might listen when I am talking to you.



(Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)



You might try to be a little more helpful.



(Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút)



8. Trong trường hợp cần thiết người ta dùng be allowed to, permit... tùy theo ý nghĩa cần diễn tả để thay cho MAY và MIGHT.



I shall be allowed to go to the party.



III/ MODAL VERB MUST



MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.



1. MUST có nghĩa là "phải" diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.



You must drive on the left in London.


2. MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.


Are you going home at midnight? You must be mad!


You have worked hard all day; you must be tired.


3. MUST NOT (MUSTN'T) diễn tả một lệnh cấm.


You mustn’t walk on the grass.


4. Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa "không cần thiết" người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).


Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.


5. CANNOT (CAN’T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễn tả ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây.


If he said that, he must be mistaken.


If he said that, he can’t be telling the truth.


6. MUST và HAVE TO


a) HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.


We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.


b) HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây. Người ta phải diễn tả bằng những cách khác.


He must be mad. (I personally thought that he was mad)


c) MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)


You must do what I tell you.


Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt)


Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)



IV/ MODAL VERBS SHALL - SHOULD



a/ SHALL có thể là:



Một trợ động từ giúp hình thành thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít.



I shall do what I like.



Một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói.



If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (promise)



He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you. (threat)



These people want to buy my house, but they shan’t have it. (determination)



b/ SHOULD được dùng trong những trường hợp sau:



Làm một động từ khuyết thiếu có nghĩa là "nên" và tương đương với ought to.



You should do what the teacher tells you.



People who live in glass houses should not throw stones. (proverb)



Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc với must.



Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary.



Dùng thay cho thì Hiện tại Bàng thái (present subjunctive).



(xem phần Subjunctive)



V/ MODAL VERBS WILL - WOULD



a/ WILL có thể là:



Một trợ động từ. Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).



Một động từ khuyết thiếu. Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).



All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)



I won’t forget little Margaret's birthday. I will send her a present. (promise)



Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng. Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói.



Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ. So sánh hai thí dụ sau:



(a) George shall go out without his overcoat.



(b) George will go out without his overcoat.



Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.



b/ WOULD có thể là:



Một trợ động từ. WOULD giúp hình thành một Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.



He said he would send it to me, but he didn’t.



If she were here, she would help us.



He would have been very happy if he had known about it.



Khi dùng như một động từ khuyết thiếu, WOULD diễn tả một thói quen trong quá khứ.



Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.



Every day he would get up at six o'clock and light the fire.


VI/ MODAL VERBS OUGHT TO - DARE - NEED



a/ Động từ khuyết thiếu OUGHT TO



OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nó có nghĩa là "nên", gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.



They ought to (should) pay the money.



He ought to (should) be ashamed of himself.



1. OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability).



If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.



2. OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday...



Our team ought to win the match tomorrow.



3. OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.



You ought not to have spent all that money on such a thing.





b/ Động từ khuyết thiếu DARE



DARE có nghĩa là "dám, cả gan" có thể được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường. Khi là một động từ khuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này.



Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)



You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)



He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường)



She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)



Thành ngữ I daresay có nghĩa là "có thể, có lẽ" đồng nghĩa với các từ perhaps, it is probable. Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất.



He is not here yet, but I daresay he will come later.





c/ Động từ khuyết thiếu NEED



Có hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyết thiếu. Nó có nghĩa là "cần phải", tương tự như have to. Vì thế nó cũng được xem là một loại phủ định của must.



Need he work so hard?



You needn’t go yet, need you?



Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED không dùng ở thể xác định. Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải được dùng với một từ ngữ phủ định.



You needn’t see him, but I must.



I hardly need say how much I enjoyed the holiday.






VII/ MODAL VERB USED TO


Động từ khuyết thiếu USED TO


USED TO là một hình thức động từ đặc biệt. Nó có thể được xem như một động từ thường hay một động từ khuyết thiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn.


You used to live in London, usedn’t you?


He usedn’t to smoke as much as he does now.



He didn’t use to smoke as much as he does now.


Did you use to climb the old tree in the garden?


Ngày nay người ta có khuynh hướng dùng did và didn’t để lập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO. Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never.


You never used to make that mistake.


USED TO được dùng để chỉ một hành động liên tục, kéo dài, lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa.

People used to think that the earth was flat.


Với thì Quá khứ đơn người ta chỉ biết hành động đã xảy ra. Với USED TO người ta thấy được tính chất kéo dài của hành động ấy.


He was my classmate. (không rõ trong thời gian bao lâu)


He used to be my classmate. (trong một thời gian khá lâu)


Phân biệt USED TO và một số hình thức khác


1. USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ


2. (be) USED TO + V.ing: quen với một việc gì


3. (get) USED TO + V.ing: làm quen với một việc gì.


He used to work six days a week. (Now he doesn’t)


It took my brother two weeks to get used to working at night. Now he’s used to it.


--

http://tienganhcaptoc.com/index.php?option=com_content&id=183:unit-40-model-verbs-ng-t-khuyt-thiu

Binh yen/ mit MIT

Bình yên/ Tran thu Ha

https://www.youtube.com/watch?v=_KjOOUtIXKo

 
 
Sống ở căn nhà này từ lâu rồi,
Nhưng chỉ vài tuần nay,
Mình mới chú ý nhiều đến bầu trời trăng sao,
Thật là thú vị,
Những đêm có trăng,
Mình co thể nhìn trăng ngang cửa sổ
Bây giờ, có trăng, sao, mây, đèn điện trên đồi..
Bốn món đó lúc nào cũng có,
Đó là thiên nhiên ngoài balkon của mình,
An bình,
Thanh vắng..
 
DN 
--
bai hat moi biet, Moi Mit nghe Binh Yen va xem bau troi xu Duc





                                                                          Đêm với sao



Tuesday, 30 August 2016

would hay should








'SHOULD' và 'WOULD'


1))

Khi nói đến should và would nhiều bạn sẽ nghĩ ngay rằng đó là trợ động từ để dùng trong điều kiện cách (Coditional). Nghĩ như vậy là lầm vì should và would là hai trợ động từ tuy có đôi khi dùng cho điều kiện cách nhưng cũng được dùng trong nhiều trường hợp khác không có gì gọi là điều kiện cả. Vì vậy chúng ta nhiều khi thấy lúng túng không biết dùng should và would thế nào cho đúng, và kể ra thì đây cũng là một trong những cái khó khăn mà chúng ta gặp phải khi học tiếng Anh.

2))

Sau đây tôi xin trình bày với các bạn về các trường hợp dùng should và would.

Trước hết như các bạn đã học ở trường, should và would là thì quá khứ của shall và will và được dùng trong trường hợp lời nói lặp lại (reported speech). Vấn đề này không có gì khó nhưng cũng cần phải nhắc qua cho khỏi có sự thiếu sót. Thí dụ:

He says he will come tomorrow.

He said he would come the next day.

I think i shall like this book.

I thought I should like that book.

Should và would còn được dùng với hình thức Continuous của động từ theo sau, tức là với To be + Verb-ing:  Khi động từ này chỉ một hành động liên tục trong một khoảng thời gian nào đó. Thí dụ:

He said he would be waiting for you at the station.

I told her to come in the afternoon as I should be doing my work in the morning.

When he left for his holiday he said he would be sitting on the beach the next day instead of at his desk in the office.

Tuy nhiên, hình thức này cũng có thể được dùng để chỉ thời gian tương lai mặc dù động từ trong câu không miêu tả một hành động liên tục nào cả. Thí dụ: “He said he would be leaving tomorrow” và “He said he would leave tomorrow” cũng đều có nghĩa như nhau.

Các bạn thấy rằng trong những câu thí dụ trên đây, should và would chẳng có gì là “conditional” cả. Đó chỉ là quá khứ của shall và will mà chúng ta dùng trong lời nói lặp lại.

3))

Bây giờ nói tới should và would dùng trong điều kiện cách nghĩa là trong một câu có “nếu thế này thì thế nọ”. Tôi phải nói ngay rằng nếu should và would không phải nhất thiết lúc nào cũng “conditional” thì hai chữ này cũng phải là hai chữ độc nhất để chúng ta phát biểu một ý kiến “conditional” vậy. Nói một cách khác ngoài should và would ra trong Anh ngữ còn có nhiều cách khác để chúng ta dùng khi muốn nói một câu “nếu thế này thì thế nọ”.

Sau đây là một vài cách khác nhau để phát biểu một trường hợp điều kiện, trong đó có cả cách dùng should và would. Tôi thí dụ bạn có một người bạn ở tỉnh có thể lên thăm Saigon, và bạn nghĩ rằng nếu anh ta lên Saigon thì anh ta có thể đi thăm Sở Thú. Cái ý kiến này có thể được phát biểu bằng nhiều cách khác nhau:

1) If he comes to Saigon, he will visit the Zoo.

2) If he came to Saigon, he would visit the Zoo.

3) If he were to come to Saigon, he would visit the Zoo.

4) Were he to come to Saigon, he would visit the Zoo.

5) If he should come to Saigon, he would visit the Zoo.

6) Should he come to Saigon, he would visit Zoo.

Tất cả 5 câu thí dụ trên đây nếu dịch ra tiếng Việt thì đều giống nhau cả: “Nếu hắn đến Saigon, thì hắn sẽ đi thăm Sở Thú.” Nhưng tiếng Anh lại có tới 6 câu khác nhau.

Nếu tôi biết là người bạn của tôi rất có thể sắp lên Saigon, khi đó tôi sẽ dùng câu số 1.

Nếu việc đến Saigon của anh ta khó lòng xảy ra, khi đó tôi sẽ dùng một trong những câu từ số 2 đến số 6. (Tôi sẽ nói thêm về cách đặt các câu điều kiện ở bài sau; bài này chỉ chú trọng về should và would.)

Trong câu thí dụ “If he came to Saigon, he would visit the Zoo”, các bạn nhận thấy rằng động từ trong mệnh đề điều kiện (conditional clause) được dùng ở thì quá khứ mặc dầu cái “nếu” trong mệnh đề ấy nói đến một việc chưa xảy ra nghĩa là còn trong thời tương lai. Trường hợp dùng thì quá khứ cho động từ trong một mệnh đề điều kiện như vậy có nghĩa là cái điều kiện ấy tuy có thể xảy ra nhưng khó lòng sẽ xảy ra.

Một thí dụ khác: Tôi định chiều nay đi xem chớp bóng, nhưng nếu trời mưa thì tôi sẽ ở nhà. Câu này nếu nói tiếng Việt thì ta chỉ có thể nói một cách là “Nếu trời mưa thì tôi sẽ ở nhà.” Nhưng trong Anh ngữ chúng ta có nhiều cách để nói câu ấy, tùy theo cái trình độ “nếu” của chúng ta. Nếu như lúc này tôi nói trời đang chuyển mưa, nghĩa là việc trời mưa rất có thể xảy ra thì khi đó tôi nói:

If it rain I shall stay home.

Nhưng nếu lúc tôi nói mà trời còn đang nắng, không có cái gì báo hiệu một trận mưa sắp tới, nghĩa là việc trời mưa khó lòng sẽ xảy ra thì khi đó phải nói:

If it rained I should stay home.

Trong câu dưới, động từ “rained” ở vào thì quá khứ mặc dầu nó chỉ một việc còn nằm trong thời tương lai.

Ngoài ra, động từ trong mệnh đề điều kiện cũng được dùng ở thì quá khứ để chỉ một việc giả định, một việc không có thật mà tôi giả tỷ là có. Thí dụ:

If I thought that, I should say so.

Câu này có nghĩa là nếu tôi nghĩ như thế thì tôi sẽ nói như thế nhưng sự thật thì tôi không nghĩ như thế. Câu này có nghĩa là “That is not what I think” (Đó không phải là điều tôi nghĩ). Trong trường hợp này động từ “thought” ở vào thì quá khứ nhưng lại chỉ một việc thuộc về thời hiện tại vậy.

Các bạn cũng nhận thấy rằng nếu trong mệnh đề điều kiện tôi dùng động từ ở thì quá khứ thì trong mệnh đề tiếp sau tôi dùng “should” hoặc “would” thay cho “shall” hoặc “will”. “Should” và “would” ở đây cũng giống như trong trường hợp reported speech tức là quá khứ của “shall” và “will”.

Trở lại với câu thí dụ anh bạn định đến thăm Sài gòn, nếu tôi nói câu này để kể lại một việc thuộc thời quá khứ, nghĩa là “năm ấy, tháng ấy” anh ta đến Saigon thì anh ta đã đi thăm Sở Thú thì câu Anh ngữ phải là:

If he came to Saigon, he would have visited the Zoo.

Câu này có nghĩa là tôi không biết (hồi năm ngoái chẳng hạn) anh bạn tôi có đến Saigon hay không, nhưng tôi nghĩ rằng nếu anh ta có đến thì anh ta đã đi thăm sở thú rồi.

Các bạn nhận thấy rằng, thay vì nói “If he came to Saigon”, chúng ta có thể nói “If he were to come to Saigon”. Were đây là một hình thức còn sót lại của bằng thái cách (subjunctive mood) của động từ “to be” mà hiện trong Anh ngữ rất ít khi dùng đến, nhưng vẫn còn dùng trong những mệnh đề điều kiện.

“If he were to come” cũng có thể đổi ngược là, “were he to come”. Trong trường hợp bỏ chữ “if” trong mệnh đề điều kiện chúng ta phải đảo ngược vị trí của chủ từ và động từ. Điều này không những áp dụng cho “were to” mà còn áp dụng cho “to have”. Thí dụ: “Had I the time I should write a longer letter.” (Nếu tôi có thì giờ tôi sẽ viết một bức thư dài hơn).

Bạn cũng đã nhận thấy sự đảo ngược này trong hai câu thí dụ có dùng “should” ở mệnh đề điều kiện:

If he should come Saigon, he would visit the Zoo.

Should he come to Saigon, he would visit the Zoo.

“Should” ở đây mới chính là “Conditional” và nó được dùng cho cả ngôi thứ nhất, thứ nhì và thứ ba, chứ không thay đổi.

Trong hai câu trên đây, cũng như trong cả mấy câu thí dụ mà tôi đã đề ra, tôi đã dùng “would” ở mệnh đề thứ hai. Nay nếu tôi không dùng “would” mà dùng “will” thì sao? Thí dụ tôi nói:

If he should come to Saigon, he will visit the Zoo.

Should he come to Saigon, he will visit the Zoo.

Cái khác nhau là ở chỗ nếu tôi dùng “will” thì có nghĩa là tôi hoàn toàn tin chắc rằng anh ta sẽ đi thăm Sở thú nếu anh ta tới Saigon.

Điều này càng rõ rệt nếu chủ từ trong câu là ngôi thứ nhất phát biểu cái ý muốn của mình định làm một việc gì. Thí dụ anh nhờ tôi bỏ giùm một cái thư và tôi nói rằng “nếu tôi đi phố thì tôi sẽ bỏ thư cho anh.” Trường hợp này, phải dùng “will” trong mệnh đề thứ hai.

If I should go out, I will post the letter for you.

Dùng “will” vì việc bỏ thư đó tôi chắc chắn là tôi sẽ làm, nếu tôi đi phố.

Bây giờ chúng ta hãy so sánh 3 câu sau đây:

1- If he come to Saigon, he would visit the Zoo.

2- If he came to Saigon, he would have visited the Zoo.

3- If he had come to Saigon, he would have visited the Zoo.

Câu thứ nhất nói về một việc chưa xảy ra, nghĩa là thuộc thời tương lai. Khi tôi nói câu này thì anh bạn của tôi còn ở lục tỉnh, chưa lên Saigon và tôi cũng không biết chắc là anh ta có định lên Saigon hay không nhưng tôi nghĩ rằng nếu anh ta lên Saigon thì anh ta sẽ đi thăm Sở Thú.

Câu thứ 2 nói về một việc thuộc thời quá khứ, nghĩa là ngày ấy, tháng ấy, năm ấy tôi không biết a bạn tôi có lên Saigon hay không, nhưng tôi nghĩ rằng nếu anh có lên Saigon thì anh ta đã đi thăm Sở Thú.

Câu thứ 3 cũng nói về thời quá khứ nhưng lại nói về một việc đã không xảy ra. Khi nói câu này tôi biết ngày ấy, tháng ấy, năm ấy anh bạn tôi đã không lên Saigon, nhưng tôi nghĩ rằng nếu anh ta có lên Saigon thì anh ta đã đi thăm Sở Thú.

Các bạn nhận thấy sự khác biệt giữa câu 1 và câu 2 là: “would visit” trong câu 1 được đổi ra “would have visited” trong câu 2. Tôi đã dùng thì Perfect để chỉ một việc hoàn tất trong quá khứ vậy.

Các bạn cũng nhận thấy sự khác biệt giữa câu 2 và câu 3 là “If he came” trong mệnh đề điều kiện của câu 1 đã đổi thành “If he had come” trong mệnh đề điều kiện của câu 2. Tôi đã dùng Past Perfect để chi rằng cái “nếu” của tôi thực sự đã không xảy ra trong quá khứ.

4))

Tóm lại, những câu điều kiện (conditional sentences) có nhiều cách nói trong Anh ngữ, tùy theo cái trình độ “nếu” nặng hay nhẹ, tùy theo mối tương quan thời gian khi nói câu ấy. Việc dùng chữ “should” (cho cả ba ngôi thứ nhất, thứ nhì và thứ ba) trong mệnh đề câu điều kiện chỉ là một trong những cách ấy mà thôi.

Should và would còn được dùng trong nhiều trường hợp khác, không có gì là điều kiện cả.

Trước hết là should chỉ một điều mà ta phải làm (obligation). Các bạn chắc đã quen với trường hợp này, nên tôi tưởng không cần phải nói dài dòng, chỉ đưa ra một vài thí dụ:

You should look both ways before crossing the road.

(Anh phải nhìn cả hai phía trước khi băng qua đường).

He should be more careful.

(Hắn ta phải cẩn thận hơn).

I should have locked the door but I forgot about it.

(Tôi phải khóa cửa, nhưng tôi đã quên khóa.)

Should ở đây cũng giống như “ought to” nhưng nhẹ hơn “must”. (Chúng ta sẽ trở lại điểm này khi bàn về những cách khác nhau để phát biểu ý niệm obligation, ở đây chỉ bàn về cách dùng chữ “should” mà thôi).

Should còn được dùng để chỉ điều mà ta chờ đợi (expectation). Thí dụ tôi nói:

It should be fine tomorrow.

(Ngày mai trời phải đẹp.)

Cái nghĩa của should trong câu này cũng gần giống như trong trường hợp obligation, nhưng khi nói câu này cố nhiên tôi không muốn nói rằng có một sự bắt buộc tinh thần nào đó khiến trời ngày mai phải đẹp, mà tôi chỉ muốn nói rằng theo tôi nhận thấy thì ngày mai trời phải đẹp. Trường hợp này, thay vì dùng should tôi cũng có thể nói “It ought to be fine tomorrow.” Một vài thí dụ khác:

He should arrive this evening.

(Anh ta phải tới đây tối nay.)

There should be another tea-cup somewhere, I know we used to have six.

(Phải có một cái tách nữa ở đâu đó. Tôi biết là mình vẫn có 6 cái.)

We should know the result by tomorrow.

(Chúng ta phải biết kết quả vào ngày mai).

Để kết luận bài nói về should và would này mời các bạn nhận định câu nói sau đây:

You should get the result by tomorrow, should you do what you should do now.

(Anh phải thâu hoạch được kết quả vào ngày mai, nếu anh làm điều mà anh phải làm bây giờ.)

Câu này có ba chữ “should”: chữ thứ nhất chỉ điều mà ta chờ đợi (expectation), chữ thứ nhì chỉ điều kiện (Condition) chữ thứ ba chỉ điều mà ta phải làm (obligation).

5))

Đọc đến đây có lẽ bạn cảm thấy Anh ngữ thật là rắc rối nhưng xin bạn đừng vội nản chí, vì với thời gian, với thói quen, nhất là với sự nhắc đi nhắc lại thường ngày, những cái mà bạn thấy là rắc rối hôm nay ngày mai sẽ thành quen thuộc cả. Nếu bạn học những điều mà bạn phải học hôm nay, chắc chắn là bạn phải gặt hái được kết quả vào ngày mai. Should you learn what you should learn today, you should get the result by tomorrow.

--
http://webhoctienganh.com/should-va-would-463.html

Tieng Anh/ Dien ta cam xuc



Diễn tả cảm xúc

Do Ngoc Huyen suu tam

… in a very good mood.… trong tâm trạng rất tốt.

… on cloud nine… hạnh phúc như đang trên mây

… over the moon… sung sướng vô cùng

… really pleased… thực sự hài lòng

… so glad I didn't have to go to work today.… rất vui vì tôi không phải đi làm ngày hôm nay.

… so happy… rất hạnh phúc

… thrilled to bits… rất hài lòng

… very happy right now.… đang rất hạnh phúc.

    I feel … (Tôi cảm thấy …)

… great!… tuyệt vời!

… invincible.… bất khả chiến bại.

… like a champion.… như là một nhà vô địch.

… like a king.… như một vị vua.

… like I'm in paradise.… như tôi đang ở trên thiên đường.

… like I'm on top of the world.… như tôi đang sống rất tuyệt. Mẫu câu I am angry ­­> Tôi tức lắm

I am ashamed ­­> Tôi thấy hổ thẹn/ xấu hổ quá

I am cautious ­­> Tôi thận trọng

I am confident ­­> Tôi thấy tự tin

I am confused ­­> Tôi đang thấy rối rắm lắm

I am depressed ­­> Tôi đang thấy rất phiền muộn

I am disappointed ­­> Tôi thất vọng lắm

I am happy ­­> Tôi đang vui

I am hopeful ­­> Tôi đang tràn trề hi vọng

I am in a bad mood ­­> Tôi đang trong một tâm trạng rất tệ

I am in love ­­> Tôi đang yêu

I am jealous ­­> Tôi đang ghen

I am lonely ­­> Tôi cảm thấy cô đơn quá

I am lovesick ­­> Tôi bị thất tình / Tôi đang mắc bệnh tương tư

I am pleased ­­> Tôi đang rất khoái chí

I am proud ­­> Tôi hãnh diện lắm

I am sad ­­> Tôi buồn quá

I am satisfied ­­> Tôi mãn nguyện rồi

I am scared/afraid ­­> Tôi sợ

I am shy ­­> Tôi mắc cỡ quá

I am surprised ­­> Tôi bị ngạc nhiên

I can't be bothered >­mình chẳng muốn làm gì cả

I feel silly ­­> Tôi thấy thật ngớ ngẩn

I'm bored ­ mình chán

I'm exhausted ­ mình kiệt sức rồi

I'm hungry> ­mình đói

I'm in a bad mood ­ >tâm trạng mình không được tốt

I'm in a good mood ­ >mình đang rất vui

I'm looking forward to it ­ >mình rất mong chờ điều đó

I'm thirsty ­> mình khát

I'm tired> ­ tôi mệt

I'm worried ­>mình lo lắng

Chúc các bạn một ngày học zui zẻ ^_~

Cac tu ve cam xuc trong tieng Anh/


Ái


Các từ về cảm xúc




Amused /ə’mju:zd/ vui vẻ


Angry /’æŋgri/ tức giận


anxious / ˈæŋkʃəs / lo lắng


Annoyed / əˈnɔɪd / bực mình


Appalled / əˈpɔːld / rất sốc


Apprehensive / ˌæprɪˈhensɪv / hơi lo lắng


Arrogant /’ærəgənt/ kiêu ngạo


Ashamed / əˈʃeɪmd / xấu hổ


Bewildered / bɪˈwɪldər / rất bối rối


Bored /bɔ:d/ chán


Confident / ˈkɑːnfɪdənt / tự tin


Cheated / tʃiːtɪd / bị lừa


Confused /kən’fju:zd/ lúng túng


Cross / krɔːs / bực mình


Depressed / dɪˈprest / rất buồn


Delighted / dɪˈlaɪtɪd / rất hạnh phúc


Disappointed / ˌdɪsəˈpɔɪntɪd / thất vọng


Ecstatic / ɪkˈstætɪk / vô cùng hạnh phúc


Enthusiastic /ɪnθju:zi’æstɪk/ nhiệt tình


Excited / Excited / phấn khích, hứng thú


Emotional / ɪˈmoʊʃənl / dễ bị xúc động


Envious / ˈenviəs / thèm muốn, đố kỵ


Embarrassed / ɪmˈbærəst / hơi xấu hổ


Frightened / ˈfraɪtnd / sợ hãi


Frustrated /frʌ’streɪtɪd/ tuyệt vọng


furious / ˈfjʊriəs / giận giữ, điên tiết


Great / ɡreɪt / tuyệt vời


Happy /’hæpi/ hạnh phúc


Horrified /’hɒrɪfaɪ/ sợ hãi


Hurt /hɜ:t/ tổn thương


Irritated / ˈɪrɪteɪtɪd / khó chịu


Intrigued / ɪnˈtriːɡd / hiếu kỳ


Jealous / ˈdʒeləs / ganh tị


Jaded / ˈdʒeɪdɪd / chán ngấy


Keen / kiːn / ham thích, tha thiết


Let down / let daʊn / thất vọng


Malicious /mə’lɪʃəs/ ác độc


Nonplussed / ˌnɑːnˈplʌst / ngạc nhiên đến nỗi không biết phải làm gì


Negative / ˈneɡətɪv / tiêu cực; bi quan


Overwelmed / ˌoʊvərˈwelmd / choáng ngợp


Over the moon /ˈoʊvər ðə muːn / rất sung sướng


overjoyed / ˌoʊvərˈdʒɔɪd / cực kỳ hứng thú.


Positive / ˈpɑːzətɪv / lạc quan


relaxed / rɪˈlækst / thư giãn, thoải mái


Reluctant / rɪˈlʌktənt / miễn cưỡng


Sad /sæd/ buồn


scared / skerd / sợ hãi


Seething / siːðɪŋ / rất tức giận nhưng giấu kín


stressed / strest / mệt mỏi


Surprised /sə’praɪzd/ ngạc nhiên


Suspicious / səˈspɪʃəs / đa nghi, ngờ vực


Terrific / Terrific / tuyệt vời


Terrible / ˈterəbl / ốm hoặc mệt mỏi


Terrified / ˈterɪfaɪd / rất sợ hãi


Tense / tens / căng thẳng


Thoughtful /’θɔ:tfl/ trầm tư


Tired /’taɪɘd/ mệt


Upset / ʌpˈset / tức giận hoặc không vui


Unhappy / ʌnˈhæpi / buồn


Victimised / ˈvɪktɪmaɪz / cảm thấy bạn là nạn nhân của ai hoặc cái gì đó


wonderful / ˈwʌndərfl / tuyệt vời


Worried /’wʌrid/ lo lắng

Nguồn : Langmaster

Monday, 29 August 2016

The gioi cafe/ Moi Ngo lam thu..

Làm cho cà phê ngon




To make a really good coffee, you need to know some tricks, and Bright Side willingly shares them with you.
Để làm cho cà phê thực sự ngon, bạn cần phải biết một số bí quyết và Bright Side sẵn sàng chia sẻ chúng với bạn.

1) Mix half a teaspoon of cane sugar with coffee. Warm it up a little on low heat, and then pour in water. Caramelized sugar gives the drink a unique taste and aroma.

1) Trộn một nửa thìa cà phê đường mía với cà phê. Hâm nóng nó lên một chút ở nhiệt độ thấp, và sau đó đổ nước vào. Đường caramen cho thức uống một hương vị và hương thơm độc đáo.

2) To have your cup of coffee without sediment, add a teaspoon of cold water in a cezve with freshly brewed coffee and wait half a minute. The coffee grounds will settle to the bottom, and you won’t need to filter your drink.

2) Để có tách cà phê không bị cặn, thêm một muỗng cà phê nước lạnh trong một cái bình cà phê với cà phê mới pha và chờ đợi nửa phút. Bã cà phê sẽ lắng xuống đáy, và bạn sẽ không cần phải lọc thức uống của mình.

3) A cup of cold coffee on a hot day — is there anything better? But instead of ice cubes, which can spoil the taste of the beverage, it’s better to use special coffee cubes. Brew several cups of coffee, and sweeten to taste. Cool the coffee to room temperature, pour it into ice cube molds, and freeze. Add several coffee cubes to milk, and enjoy a delicious refreshing cocktail.

3) Một tách cà phê lạnh vào một ngày nóng nực - còn điều gì tốt hơn? Nhưng thay vì dùng những cục đá, chúng có thể làm hỏng mùi vị của thức uống, điều tốt hơn là sử dụng các cục cà phê đặc biệt. Pha vài tách cà phê, pha ngọt cho vừa khẩu vị. Để cà phê nguội đến nhiệt độ phòng, đổ nó vào khuôn nước đá, và đông lạnh. Thêm một vài cục cà phê với sữa và thưởng thức một ly cocktail tươi mát tuyệt vời.



4) Coffee becomes simply delightful if we add spices! Put a pinch of cardamom in a cezve, add some ginger, nutmeg, or a cinnamon stick, and heat up over low heat. The drink will absorb the taste and aroma of the spices.

4) Cà phê sẽ trở nên thú vị hơn với gia vị chúng ta thêm vào! Đặt một nhúm thảo quả trong một bình cà phê, thêm một ít gừng, hạt nhục đậu khấu, hoặc một thanh quế, và đun nóng ở nhiệt độ thấp. Nhờ đó, đồ uống này sẽ hấp thụ hương vị và mùi thơm của các loại gia vị.

5) If you add 2 or 3 small crystals of salt to your coffee they will strengthen the drink’s aroma and soften its taste a little.

5) Nếu bạn thêm 2 hoặc 3 hạt muối vào cà phê của bạn chúng sẽ tăng cường hương thơm của thức uống và làm dịu hương vị của nó một chút.

6) If you want to get the maximum rich and tart taste, remove a cezve from heat as soon as the coffee starts to boil and rise. Remove the foam, stir the coffee, and then put it back on the heat source. It’s better to repeat these actions three times.
6) Nếu bạn muốn để có được hương vị nồng và chua tối đa, tắt bình cà phê ngay sau khi cà phê sôi và sủi bọt. Loại bỏ các bọt, khuấy cà phê, và sau đó đặt nó trở lại vào nguồn nhiệt. Tốt hơn là lặp lại các hành động này ba lần.

7) Coffee can be not only a drink, but also a food. For example, in the form of a coffee ice cream, which can nicely refresh you on a hot summer day. It’s easy to cook it.

7) Cà phê có thể không chỉ là một thức uống, mà còn là một món ăn. Ví dụ, trong hình dáng của một cây kem cà phê, nó có thể giải khát cho bạn một cách dễ chịu vào một ngày hè nóng nực. Thật dễ dàng để chế biến nó.





8) If you want your coffee to have a more soft and velvety taste, add half a teaspoon of butter when preparing it.

8) Nếu bạn muốn cà phê của bạn để có một hương vị mềm mại và mượt mà hơn, thêm một nửa thìa cà phê bơ khi pha chế nó.


9) If you prefer coffee without caffeine, add 2-3 cardamom seeds in a cezve. This spice destroys caffeine without altering the beneficial properties of coffee, and it gives a nice spicy aroma to your drink.
9) Nếu bạn thích cà phê không có cafêin hơn, thêm 2-3 hạt bạch đậu khấu trong bình cà phê. Gia vị này khử bỏ cafêin mà không làm thay đổi các đặc tính có lợi của cà phê, và nó mang lại một hương thơm cay nhẹ cho thức uống của bạn.

 
10) In order to get the best taste and aroma from ground coffee, heat up the coffee in a cezve for half a minute, without adding water.

10) Để có được hương vị và hương thơm tốt nhất từ cà phê rang xay, đun nóng cà phê trong một bình cà phê nửa phút, mà không cần thêm nước.

--
Tổng hợp và biên dịch bởi ChauLe3 - Theo Bright Side


Saturday, 27 August 2016

Tagtiatelle, thiennghiep va tan man/ Ngo



1.
Hôm nay anh nấu tagliatelle
và sauce bolognese
anh nhớ xưa có em
nấu xong anh trình bày đẹp
và chụp hình khoe với em

2.
đi vào room
nghe Sư QK giảng,
ở dưới, có nick thienghiep
nó bưng tên cháu tui ra miệt thị

anh uýnh nó tơi bời
Đúng là một cô hồn online
Trong room, thêm một người khác
Cũng bất bình với nó.

3.
anh vẫn học chương trình tiếng anh
đọc về thì hiện tại hoàn thành, áp dụng khi nào..
ví dụ: i have learned English for 10 years.

4.
Vẫn chơi giờ topic..


DN

Thursday, 25 August 2016

Bai dang tham khao: hoc tieng anh

Mit thuong,

Khuya roi, nhung tim thay bai nay. Co nhung y tuyet voi!
Se suy nghi va viet them ngay mai.
Ý của Mit ve bai nay the nao? 

DN

Sau đây là 1 số nguyên tắc cho các bạn học tiếng anh:

-Nguyên tắc số 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt. Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong.Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt. Hãy sưu tập các nhóm từ. Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn. Luôn luôn học đủ câu. Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu. Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.

-Nguyên tắc thứ 2: Không học ngữ pháp Hãy dừng ngay lại việc học ngữ pháp. Các nguyên tắc ngữ pháp dạy bạn phải NGHĨ VỀ TIẾNG ANH, nhưng bạn muốn nói Tiếng Anh một cách tự nhiên – không phải NGHĨ. Với hệ thống này, bạn có thể học Tiếng Anh mà không cần học ngữ pháp. Tiếng Anh nói của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. Bạn sẽ thành công. Bạn nói tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN. Vì thế Nguyên tắc thứ 2 là: Không học ngữ pháp.

-Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc quan trọng nhất – Nghe trước. Nghe, nghe, nghe. Bạn cần phải nghe một thứ tiếng Anh có thể hiểu được. Bạn phải nghe tiếng Anh hàng ngày. Đừng đọc sách giáo khoa. Hãy nghe tiếng Anh. Điều này thật đơn giản. Đây là chìa khóa đến thành công trong học Tiếng Anh của bạn, Bắt đầu Nghe hàng ngày. Học với Tai của bạn, Không phải Mắt của bạn. Tại hầu hết các trường, bạn học tiếng Anh với Mắt của bạn. Bạn đọc sách giáo khoa. Bạn học các nguyên tắc ngữ pháp.. Nhưng bây giờ bạn phải học tiếng Anh với Tai của bạn, không phải Mắt của bạn. Bạn nên nghe 1-3 tiếng mỗi ngày. Dành hầu hết thời gian của bạn để Nghe – đó là chìa khóa cho việc nói tốt tiếng Anh

-Nguyên tắc thứ 4: Học chậm, học sâu là tốt nhất. Bí mật của việc nói một cách dễ dàng là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất. Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ. Để nhớ cho các bài kiểm tra cũng là không đủ. Bạn phải đưa các từ ấy vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn phải ôn đi ôn lại các bài học rất nhiều lần. Học chuyên sâu thế nào? Rất dễ – chỉ cần nhắc lại ôn lại các bài học hay nghe thành nhiều lần. Ví dụ, nếu bạn có những cuốn sách nghe (Đĩa chuyện), hãy lắng nghe chương Một 30 lần trước khi nghe Chương Hai. Bạn có thể nghe Chương Một 3 lần mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.

-Nguyên tắc thứ 5: Hãy sử dụng các câu chuyện ngắn Chúng tôi gọi các câu chuyện này là “Các câu chuyện ngắn với thì khác nhau”. Đây là cách hiệu quả nhất để học và sử dụng Ngữ pháp tiếng Anh một cách tự động. Bạn phải học Ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Anh thực thụ. Cách tốt nhất là nghe các câu chuyện được kể qua “thì” thời gian khác nhau: Quá khứ, Hoàn thành, Hiện Tại, Tương lai. Bạn làm thế nào? Đơn giản! Tìm một câu chuyện hay một mẩu báo với thì hiện tại. Sau đó nhờ một giáo viên/gia sư Người bản ngữ viết lại với Thì quá khứ, Hoàn thành, và Tương lai. Sau đó, hãy nhờ họ đọc và ghi lại các câu chuyện đó cho bạn. Sau đó bạn có thể nghe các câu chuyện này với nhiều kiểu ngữ pháp. Bạn không cần phải biết các nguyên tắc ngữ pháp. Chỉ cần Nghe các câu chuyện từ các quan điểm khác nhau và Ngữ pháp của bạn sẽ tự động tốt lên.Bạn sẽ sử dụng Ngữ pháp đúng một cách tự nhiên và tự động. Đấy là bí mật để học Ngữ pháp tiếng Anh. Tôi muốn bạn suy nghĩ về một điều này: Tại sao bạn học tiếng Anh 4 năm rồi mà bạn vẫn thấy khó khăn để hiểu người bản ngữ? Không có vấn đề gì sai với bạn cả. Vấn đề nằm ở trong trường học bạn học tiếng Anh và các sách giáo khoa của bạn. Sách giáo khoa tiếng Anh và các đĩa CD của sách giáo khoa rất không tốt. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh giao tiếp thực thụ. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh tự nhiên, thứ tiếng Anh được sử dụng trong các cuộc nói chuyện thông thường. Bạn học tiếng Anh của Sách giáo khoa. Làm sao để hiểu người bản ngữ? Bạn phải học cái thứ tiếng Anh hội thoại tự nhiên. Để học thứ tiếng Anh thực thụ, bạn phải lắng nghe các cuộc hội thoại thực thụ bằng tiếng Anh, không phải nghe các diễn viên đọc trong băng đĩa. Bạn phải lắng nghe người bản ngữ nói thứ tiếng Anh thực thụ. Bạn phải học tiếng Anh hội thoại thực thụ. Bạn học tiếng Anh tự nhiên như thế nào? Rất dễ dàng. Hãy ngừng ngay lại việc sử dụng Sách giáo khoa. Thay vào đó, hãy lắng nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Anh, phim ảnh, các chương trình TV, sách chuyện, câu chuyện qua đĩa nghe, các chương trình radio bằng tiếng Anh. Sử dụng ngôn ngữ hội thoại thực thụ.

-Nguyên tắc thứ 6: Chỉ sử dụng tiếng Anh hội thoại và tài liệu thực thụ Bạn có thể học tiếng Anh hội thoại tự nhiên nếu bạn muốn hiểu người bản ngữ và nói một cách dễ dàng. Sử dụng hội thoại thật, báo, tạp chí thật, chương trình TV, phim, radio và các sách nghe. Hãy tìm các nguồn hội thoại tiếng Anh thực thụ. Đọc và Nghe hàng ngày.

-Nguyên tắc thứ 7: Đây là nguyên tắc cuối cùng, và là nguyên tắc dễ nhất: Nghe và Trả lời, không phải Nghe và Nhắc lại. Hãy sử dụng các Bài học có câu chuyện Nghe và Trả lời. Trong các bài học có các câu chuyện ngắn, người kể kể một câu chuyện đơn giản. Người đó cũng sẽ hỏi các câu hỏi đơn giản. Mỗi khi bạn nghe các câu hỏi, bạn dừng lại và trả lời. Bạn sẽ học cách trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng. tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự động. Bạn sử dụng các câu chuyện Nghe và Trả lời thế nào? Rất dễ! Hãy tìm một người giáo viên/gia sư bản ngữ. Yêu cầu họ sử dụng phương pháp này: Yêu cầu họ kể câi chuyện, và hỏi các câu hỏi về câu chuyện này. Điều này sẽ giúp bạn Suy nghĩ nhanh bằng tiếng Anh!. Nếu bạn không có giáo viên/gia sư bản ngữ, hãy sử dụng bạn của bạn, bố mẹ bạn…

--
Nguồn:bloghoctienganh.net › BÍ QUYẾT

Chu Phap; noi nho mua dong

Pháp



 nguon pic: shufawu.com



  书家不详


法中王最高勝。


pháp trung vương tối cao thắng




Hom nay thuong thuc chu Pháp trong cau.

Cac phap van hanh

Cac phap huu vi la vo thuong

Cac phap la vo nga

Tuy duyen thuan phap, vo nga vi tha 

ĐN 
--
Goi Ngo bai hat: Noi nho mua dong


 Nỗi Nhớ Mùa Đông/ Pham ngoc Lan


Wednesday, 24 August 2016

xa xa

Viễn

Ngày và đêm
Thân tâm cảnh
Anh và em
Mãi xa xăm
Anh dùi mài
Học ôn tiếng
Anh, Pháp, Đức
Học chũ Hán
Thấy rất vui
Em ở xa
Siêng công việc
Bắc và Nam
Đông hay tây
Xa biền biệt

ĐN

Chi can nghe 1 cau, ma thay an vui do Ngo

cú ( câu)


一句了然超百億。

Nhất cú liễu nhiên siêu bách ức.

Một câu thấu suốt siêu ngàn ức.

DN
"bà ra cây khế trước, tui ra sau"
bao giờ gặp lại cháu tôi?

Tuesday, 23 August 2016

Mit

May hom nay lo hoc tieng anh..
Da di qua van pham, tu vung, cac thi qua khu hien tai tuong lai
Di tong quat xong roi.

Bay gio qua giai doan cung co

ĐN
--
Mit van khoe?

Saturday, 20 August 2016

su ba cua em



Nhớ về một vị Sư Bà ở Huế

Anh chưa từng gặp sư bà
Một người đã cưu mang em
Suốt quảng đời thơ ấu của em
Sư bà nghiêm
Nhưng trên hết là sự từ hòa
Và bao dung.

Về câu chuyện trái măng cụt
Về câu chuyện em trèo xuống giếng
Về câu vè của bà viết về em
Về tờ giấy dặn họ hàng cho em bánh bao
Và nước mắt của người rơi
Vì thương số phận của em..

Anh không được gặp Sư bà
Khi Sư bà còn sinh thời
Sư bà mới mất thôi,

Xin cho anh đốt nén hương thanh khiết
Gởi về xứ Huế thân thương
Cúng dường Sư bà
Niềm ngưỡng mộ của mình!

Không biết Sư bà có hoàn mãn ước vọng
Đời tu của Sư bà chăng
Theo anh, sự nghiệp của Sư bà lo toan
Cho các cháu trong chùa
Với lòng trắc ẩn và bao dung
Thực sự hiếm có!

Sư Bà thật là một người cao thượng!
Xứng đáng một người tu!

ĐN
phải không Ngộ 



Tam tren song Huong, tho au cua ai do

sông Hương, thời thơ ấu của chú cháu mình


Mit thuong,

Hurra, hom nay thu bay 20. August 2016,
sau khi on lai va lam bai tap tieng anh,
chú moi nhan duoc thong bao cach day 5 phút:

"Hiện tại bạn đang ở mức 50% thông thạo Tiếng Anh!"

tuyet voi!

Ve buc hinh, ngay xưa chu có 1 lần duy nhất tam o tren song huong. Chu con nho, cho do gan Phu van lau, va nuoc sach.
Do la mot mua he, chu tu Danang di voi ba noi ra Hue tham que huong cua Noi.
Nha cua ba con Noi nam gan Cua Sap, gan cot co va khong xa Ngo Mon Hue.
Hue cua chu, noi nay la que Noi, noi nay la nhung ky niem thoi tho au khi chu ra tham Hue. Sau nay cung la que huong thuo be cua mot Mit.

Tiec rang truoc day, ra Hue chu lai khong o lau, thi da roi xa..
Hue, thanh noi, song Huong, bien Thuan an, cac Chua, cac Lang tam.. va noi chu da tung tam ben song Huong ngay xua..

Nho sao la nho Hue..

DoNguyen

Friday, 19 August 2016

hanh phuc o moi noi

Phi đạo chạy dài

Hạnh phúc và khổ đau
hôm nay chú thấy hạnh phúc
vì sao?
vì bây giờ
thấy nhiều điều tuyệt vời của cuộc đời này hơn!

ĐN
de 1 bai nhac cho Mit nghe: 
Ru tam ngam ngui

 Giang Trang


Thai Thanh

Thursday, 18 August 2016

Giac ngu, troi mua vua tanh, coi tau ben ay

Còi tàu


Giấc ngủ

Giấc ngủ dài
Đầy đủ
Sau những ngày hơi bận tâm
Vì giấy tờ

Dạo này
Thức dậy chỉ thích uống trà đen và chanh
Mình ngạc nhiên
Khi không còn thèm mùi càphe

Mình đã bắt đầu
Ôn lại cùng lúc
Tiếng anh và cả tiếng pháp.

Sau những lần đi Paris,
Nhu cầu biết lại văn phạm căn bản là có
Từ vựng cần tăng lên, dù có chữ ngày xưa từng biết..

Tiếng anh mình ôn đã khá
Họ cho điểm đến hôm nay
Đã được 48%
Còn tiếng pháp mới bắt đầu học lại
Mới 1%!

Ra balkon nhìn trời
Nhiều mây phủ khắp
Hình như trời đã mưa sáng sớm nay
Giờ đã tạnh!

Hôm nay cần đi chợ mua nước

DN
nhớ còi tàu

Tra ba Tuoc, Davos va Mit

Davos, khung canh cua tieu thuyet Ngon Núi Thần ( Zauberberg)


Trà bá tước

Chén trà bá tước không đường
Uống bớt cơn khát mùi hương diệu thường
Vầng trăng mười sáu bên nương,
Nhắc người đi nghỉ nhớ hoài xa xăm!

DN
làm mới đi nghỉ

Wednesday, 17 August 2016

moi Ngo nghe Giang Tu hat..

Giang Tử, moi Ngo nghe Giang Tu

Giang Tử

Một lần vào Quán nhạc
Ở quê nhà
Hôm đó có Giang Tử và Thanh Lan
Đàm Vĩnh Hưng cũng ghé chơi!

Những năm 80
Trong các băng cassett từ Mỹ gởi qua
Vẫn nghe giọng Giang Tử
Do đó nhận ra ngay ca sĩ này lần ấy..

Hôm Ngộ nhắc tới GT
Mình cũng ngạc nhiên
Sao Ngộ cũng biết GT hỉ!

ĐN
GT đã ra đi ..
 

Monday, 15 August 2016

Goi Ngo ban nhac de nghe

Mời Ngộ nghe bài hát: Nguoi đan ba di nhat mat troi, Thien Kim hat


Người Đàn Bà Đi Nhặt Mặt Trời
 
Tác giả: Văn Đông Đức Tiến 
 
Người đàn bà đi nhặt mặt trời
Trên đống bỏ hoang của loài người
Màn đêm che lối
Tưởng rằng nắng tươi
Sương đọng trên lá
Ngỡ giọt nắng rơi
Quên hết vì đâu
Đời mình nên tội

Người đàn bà đi nhặt cuộc tình
Không nhớ người quen bỏ mặc mình
Tuổi xanh khát nắng
Giữa đời cháy da
Đưa mặt lên khóc
Thương tình xót xa
Hay khóc người xưa
Lệ nào cho vừa

Người đàn bà đi nhặt đời mình
Trên đống bỏ hoang đầy tội tình
Cỏ cây như đưa
Mơ hồ biết đâu
Con đường đêm vắng
Côn trùng ruỗi nhau
Chia chát niềm đau
Đời người phai mau

Người đàn bà đi nhặt mặt trời
Hong ấm tình yêu của loài người
Buồn thương nơi ấy
Có người hóa điên
Quen mùi chăn gối
Nhưng chẳng nhớ tên
Trên đống bỏ hoang mà lầm thiên đàng
Trên đống bỏ hoang mà lầm thiên đàng

39%

Hôm nay trước khi đi nghỉ
Có 39%
Về tiếng anh

Sunday, 14 August 2016

37%

Lại có một ngày mới
Trời rất xanh
Anh học bài tiếng anh..
Bây giờ được đến cấp bảy
Và 37% trình độ..

Đi nghỉ,
Sau đó sẽ chơi học
Tiếng anh tiếp..

DN

Nhan cu vi bat thien.



Nhàn cư vi bất thiện

Tội nghiệp cháu tôi,
Cả tuần cắm cúi làm,
Cuối tuần giải trí chút

Vẫn gặp mấy cô hồn online,
Du đãng lưu manh
Giả nick chửi bới.


ĐN